Thủ tục kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu theo Quyết định số 251/QĐ-BXD
Tác giảChi Chi

Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 251/QĐ-BXD công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Nội dung chính của quyết định là ban hành thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập khẩu, quy định cụ thể về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết.

Việc ban hành thủ tục này nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý đối với hoạt động kiểm tra Nhà nước về chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu, đồng thời bảo đảm sự thống nhất trong tổ chức thực hiện giữa cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương. Thủ tục xác định rõ trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và tổ chức, cá nhân nhập khẩu; đồng thời chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xử lý kết quả kiểm tra.

Theo quy định, Sở Xây dựng là cơ quan thực hiện kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý.

Trình tự thực hiện

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra. Cơ quan kiểm tra tiến hành tiếp nhận, rà soát tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; đồng thời kiểm tra các tài liệu đánh giá sự phù hợp, bao gồm:

Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp;

• Dấu hợp quy;

• Nhãn hàng hóa;

• Các tài liệu kỹ thuật và chứng từ liên quan.

Kiểm tra trước thông quan

Đối với hàng hóa áp dụng kiểm tra trước thông quan, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm tra ban hành thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu để doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông quan.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng hàng hóa không đáp ứng yêu cầu chất lượng, cơ quan kiểm tra ban hành thông báo không đạt yêu cầu, trong đó nêu rõ nội dung chưa phù hợp.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan kiểm tra lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung trong thời hạn 15 ngày làm việc. Quá thời hạn này, doanh nghiệp cần có văn bản giải trình và cam kết thời gian hoàn thiện; việc xem xét tiếp theo chỉ được thực hiện khi hồ sơ đã được bổ sung đầy đủ.

Kiểm tra sau thông quan

Đối với hàng hóa áp dụng kiểm tra sau thông quan, cơ quan kiểm tra xác nhận đăng ký trong 01 ngày làm việc để doanh nghiệp tiến hành thủ tục thông quan.

Sau khi thông quan, người nhập khẩu có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận hợp quy và kết quả kiểm tra chất lượng trong thời hạn 15 ngày làm việc. Riêng đối với xi măng, phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa, thời hạn nộp các tài liệu này là 35 ngày làm việc kể từ ngày thông quan.

Thành phần hồ sơ

Thủ tục được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đăng ký kiểm tra gồm:

• Đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 01;

• Bản sao hợp đồng và danh mục hàng hóa;

• Bản sao vận đơn, hóa đơn và tờ khai nhập khẩu (nếu có);

• Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có);

• Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có);

• Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa;

• Chứng nhận lưu hành tự do (CFS) nếu có;

• Giấy chứng nhận hợp quy trong trường hợp kiểm tra sau thông quan.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn và chi phí thực hiện

Thời hạn giải quyết thủ tục là 01 ngày làm việc kể từ khi cơ quan kiểm tra nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục không thu phí và lệ phí.

Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu phải thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại QCVN 16:2023/BXD, được đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng và cam kết phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng trên cơ sở chứng nhận hợp quy của tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc cấp đăng ký.

Việc công bố thủ tục kiểm tra chất lượng đối với vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập khẩu góp phần hoàn thiện hệ thống thủ tục hành chính trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định hiện hành.

Cem.Data