Bảng tiêu thụ xi măng + Clinker (ĐVT: Tấn)

STTSản lượngTháng 1Tháng 2Tháng 3Tháng 4Tháng 5Tháng 6Tháng 7Tháng 8Tháng 9Tháng 10Tháng 11Tháng 12Lũy kế
1Tiêu thụ nội địa7.211.6053.656.4877.542.0607.952.2587.696.2487.497.6838.144.5233.691.74953.392.613
2Xuất khẩu3.662.1442.788.5713.492.4453.424.4483.107.2542.930.0463.128.9892.910.10325.444.000
Tổng10.873.7496.445.05811.034.50511.376.70610.803.50210.427.72911.273.5126.601.85278.836.613

Thống kê dữ liệu

Tháng cùng kỳ năm trướcTháng trướcTháng hiện tạiMOMYOYLũy kế
Tiêu thụ nội địa6.448.32000006.448.320
Xuất khẩu3.466.82900003.466.829
Tổng cộng9.915.14900009.915.149

Phân tích dữ liệu

62
Sản lượng tiêu thụ toàn ngành
64
Tỷ trọng lượng TTNĐ/XK tháng 10
63
Tỷ trọng lượng TTNĐ/XK lũy kế
63
So sánh sản lượng TTNĐ 3 khối
64
Tổng sản lượng TTNĐ 3 khối DN
63
Tổng sản lượng TTNĐ 3 miền
63
Sản lượng TTNĐ khối VICEM
64
Sản lượng TTNĐ khối NNG
62
Sản lượng TTNĐ khối Tập đoàn
63
Top 10 doanh nghiệp TTNĐ lớn nhất
64
Tỷ trọng TTNĐ theo khối
63
Tỷ trọng TTNĐ theo khối lũy kế
63
Tỷ trọng TTNĐ theo miền
63
Tỷ trọng TTNĐ theo miền lũy kế
63
Tổng sản lượng TTNĐ 10 năm
Chú thích:

Các Doanh nghiệp (DN) sản xuất xi măng (SXXM) chia làm các khối như sau:

1. VICEMs: Khối Doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (VICEM), có vốn thuộc sở hữu nhà nước;

2. Vốn NNG: Khối Doanh nghiệp có yếu tố vốn từ nước ngoài (NNG), chiếm 100% hoặc ít hơn, theo loại hình DN là Công ty TNHH hoặc Cổ phần;

3. Tập đoàn tư nhân: Các DN sản xuất xi măng thuộc các doanh nghiệp tư nhân đa ngành, có yếu tố cá nhân - gia đình, đã phát triển và có thương hiệu trong một số lĩnh vực kinh tế;

4. Cổ phần hỗn hợp: Các DN sản xuất xi măng được cổ phần hóa từ nhiều đối tượng bao gồm cả pháp nhân và cá nhân như: địa phương, DN nhà nước, DN tư nhân, tổ chức và cá nhân khác...

5. DN khác: Các DN sản xuất xi măng nhưng không có lò quay (chỉ có nghiền), nhưng có thương hiệu và nhãn hiệu riêng. Đây thường là các DNXM lò đứng (địa phương), đã có thương hiệu lâu đời và quen thuộc với người tiêu dùng. VD các thương hiệu như XM Tây Đô, Cá Sấu, Sông Đà Yaly, Hà tiên Kiên Giang,...

* Sở dĩ phân chia các doanh nghiệp SXXM thành các khối căn cứ nguồn gốc vốn chủ sở hữu (cổ đông). Chủ sở hữu là các thành phần kinh tế khác nhau, dẫn đến cách thức quản trị trong hoạt động SXKD khác nhau.
- DN: Doanh nghiệp;

- ĐVT: Đơn vị tính;

- YOY: Year Over Year, so với cùng kỳ hàng năm;

- MOM: Month Over Month, so với cùng kỳ hàng tháng;

- TTNĐ: Tiêu thụ nội địa;

- XK: Xuất khẩu;

- XM: Xi măng;

- Clk: Clinker

* DO VIỆC TỔNG HỢP VÀ HIỆU CHỈNH SỐ LIỆU THƯỜNG BỊ CHẬM, NÊN VIỆC CẬP NHẬT THƯỜNG CÓ ĐỘ TRỄ SO VỚI THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI KHOẢNG 2-3 THÁNG. NSD CHỈ CÓ THỂ XEM SỐ LIỆU ĐẦY ĐỦ KHI THỜI ĐIỂM TRƯỚC THÁNG HIỆN TẠI 2-3 THÁNG.

*** Các thông tin chỉ là tham khảo. CIDC không chịu mọi trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng thông tin này.

Bình luận

Gửi bình luận
Bình luận